bioMetrics.createSignature
bioMetrics.createSignature là API tạo ra chuỗi signature từ challenge.
Tham khảo full luồng xác thực người dùng bằng biometrics

- Device sẽ bật chế độ xác thực bằng biometrics để lấy ra private key đã lưu trữ
- Nếu xác thực thành công, private key này sẽ dùng để encrypt challenge để tạo ra 1 chuỗi RSA PKCS#1v1.5 SHA 256 gọi là signature.
- Phía MiniApp, sau khi có signature này, client gửi signature lên cho server để verify.
- Phía server của MiniApp, nhận được response từ client, dùng public key để verify response và trả về kết quả authentication cho client
Khả dụng: Hỗ trợ từ version 1.96.7 trở lên.
Lưu ý:
- Việc tạo ra signature đòi hỏi phải có cặp private/public key được tạo ra trước đó bằng JSAPI bioMetrics.createKey
Tham số
| Thuộc tính | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|
| challenge | String | √ | Challenge mà server gửi về cho client hoặc chuỗi data mà client muốn gửi lên server để verify |
| content | String | √ | Content của popup hiện ra khi xác thực bằng biometrics |
| success | Function | Callback function khi việc tạo signature thành công | |
| fail | Function | Callback function khi việc tạo signature thất bại | |
| complete | Function | Callback function bất kể thành công hay thất bại |
Giá trị trong success callback
Khi việc gọi API thành công, framework sẽ trả về payload chứa các thông tin sau
| Thuộc tính | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
|---|---|---|
| signature | String | Signature được sinh ra |
Ví dụ
import apis from '@v-miniapp/apis'
function createSignature() {
const payload = `${new Date().getTime()}-${
this.data.username
}/${this.data.password}`;
apis.bioMetrics.createSignature({
content: 'Login using Biometrics',
challenge: payload,
success: (res) => {
apis.alert({
title: 'Success',
content: JSON.stringify(res)
});
},
fail: (res) => {
apis.alert({ title: 'Fail', content: JSON.stringify(res) });
}
});
}